Mô tả
MIOLB-E1-xxS là dòng đèn cảnh báo chướng ngại vật chống cháy nổ cường độ trung bình loại B (hay còn gọi là đèn báo không phòng nổ cường độ trung bình, đèn cảnh báo máy bay chống cháy nổ cường độ trung bình,…), có tên tiếng anh là Explosion Proof Medium Intensity Obstruction Light Type B của hãng CLAMPCO, có xuất xứ từ Italy. Đây là dòng sản phẩm đèn báo tín hiệu hàng không phòng nổ cường độ trung bình loại B, được thiết kế đạt tiêu chuẩn chống cháy nổ II 2G Exd IIC T4 Gb và phù hợp với tiêu chuẩn ICAO Annex 14, Volume I và FAA AC 150/5345-43J (Type L-864), thường được sử dụng để cảnh báo an toàn hàng không vào ban đêm cho những vật thể cố định trong những công trình có nguy cơ cháy nổ cao như công trình dầu khí, công trình hóa chất, ngọn flare, ống khói, tháp giải nhiệt, cần cẩu, giàn khoan,…
MIOLB-E1-xxS gồm 03 dòng sản phẩm chính là MIOLB-E1_24S, MIOLB-E1_48S & MIOLB-E1_23S -chúng giống nhau về chức năng, chỉ khác nhau về điện áp sử dụng.
- MIOLB-E1_24S: Hoạt động với điện áp một chiều 24 VDC.
- MIOLB-E1_48S: Hoạt động với điện áp một chiều 48 – 53 VDC.
- MIOLB-E1_23S: Hoạt động với điện áp xoay chiều 110 – 230 VAC (50-60 Hz).
Tại thị trường Việt Nam, điện áp phổ biến là điện xoay chiều 230 VAC, nên MIOLB-E1_23S là dòng sản phẩm được sử dụng phổ biến nhất.
Hình ảnh Ex Medium Intensity Obstruction Light Type B MIOLB-E1-xxS hãng CLAMPCO
Ngoài ra, theo tiêu chuẩn ICAO & FAA, đèn cảnh báo chướng ngại vật chống cháy nổ cường độ trung bình loại B phải sử dụng sơn màu vạch kẻ tương phản xen kẽ nhau cho vật thể để phương tiện hàng không có thể dễ dàng nhận biết vào ban ngày. Vì vậy, đèn cảnh báo chướng ngại vật phòng nổ cường độ trung bình loại B MIOLB-E1-xxS được dùng với mục đích cảnh báo vào ban đêm, dưới dạng chớp nháy với ánh sáng màu đỏ, cường độ sáng >2000cd, số lần chớp nháy 20-40fpm (20 lần/phút).
Hiện nay, hai bộ tiêu chuẩn về đèn cảnh báo chướng ngại vật (hay còn gọi là đèn cảnh báo máy bay, đèn báo không,…) thường được áp dụng là ICAO (viết tắt của International Civil Aviation Organization – Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế, một cơ quan của Liên Hiệp Quốc) và FAA (viết tắt của Federal Aviation Administration – Cục Hàng không Liên bang, một cơ quan của Bộ Giao thông Vận tải Hoa Kỳ). Ở Việt Nam, ngoài tiêu chuẩn nêu trên, còn được tham chiếu theo tiêu chuẩn TCVN 8753:2001 (về cơ bản, bộ tiêu chuẩn này được dịch từ bộ tiêu chuẩn ICAO ra và có chút điều chỉnh lại để phù hợp với ứng dụng thực tế tại Việt Nam).
Như vậy, theo các bộ tiêu chuẩn trên, MIOLB-E1-xxS là dòng đèn cảnh báo chướng ngại vật chống cháy nổ cường độ trung bình loại B, có những đặc điểm cụ thể sau đây:
- Được thiết kế để cảnh báo tín hiệu hàng không vào ban đêm cho độ cao trên 45m, với cường độ sáng 2,000cd dưới dạng đèn nháy chớp với ánh sáng màu đỏ.
- Tốc độ chớp nháy của đèn báo không cường độ trung bình loại B MIOLB-E1-xxS là 20-40fpm (20-40 lần/phút), đạt tiêu chuẩn quy định của ICAO &
- Sử dụng công nghệ LED với khả năng tiêu thụ điện năng cực thấp (54-55W), mang lại hiệu quả tiết kiệm năng lượng.
- Được làm từ vật liệu hợp kim nhôm & không chứa đồng, mang lại khả năng chống ăn mòn cực cao.
- Hệ số gió cực thấp, phạm vi cảnh báo rộng (ngang 360°).
- Đạt tiêu chuẩn chống cháy nổ II 2G Exd IIC T4 Gb & được cấp chứng nhận bởi cả hai tổ chức uy tín nhất thế giới là ATEX & IECEx.
- Tuổi thọ cực lớn (L70 ≥ 100,000 giờ sử dụng mà không cần bảo trì), độ tin cậy & hiệu suất cao.
- Phạm vi điện áp rộng, bao gồm 24 VDC, 48 – 53 VDC & 110 – 230 VAC (50-60 Hz), phù hợp với mọi ứng dụng.
- Vị trí đặt đèn cảnh báo chướng ngại vật chống cháy nổ cường độ trung loại B thường nằm trên cùng của vật cản. Tuy nhiên, trong trường hợp lắp đặt ở những vị trí như ống khói, ngọn flare, đèn cảnh báo nên được lắp thấp hơn một chút so với đỉnh để giảm thiểu khả năng tác động ô nhiễm của khói.
- Đèn cảnh báo chướng ngại vật chống cháy nổ cường độ trung bình loại B là một trong ba loại đèn báo không thường được sử dụng phổ biến trong các công trình có nguy cơ cháy nổ cao như công trình dầu khí, công trình hóa chất (bao gồm đèn cảnh báo chướng ngại vật phòng nổ cường độ thấp loại B, đèn cảnh báo chướng ngại vật phòng nổ cường độ trung bình loại A & đèn cảnh báo chướng ngại vật phòng nổ cường độ trung bình loại B).
- Có thể sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại vật phòng nổ MIOLB-E1-xxS riêng như một đèn độc lập hoặc sử dụng kết hợp trong một hệ thống nhiều đèn thông qua bảng điều khiển.
- Có thể lựa chọn thêm các tùy chọn đồng bộ hóa đèn flash dựa trên GPS tích hợp giữa các đèn (trong một hệ thống nhiều đèn).
- Có thể lựa chọn thêm tùy chọn giám sát và quản lý từ xa với hệ thống Telemetry©.
- Trong trường hợp chướng ngại vật được báo hiệu bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật chống cháy nổ cường độ trung bình loại B và phần trên của chướng ngại vật cao hơn 105 mét (tương đương 344ft) so với mặt đất hoặc đỉnh của các tòa nhà xung quanh, thì phải bố trí thêm đèn tín hiệu ở các mức xen kẽ. Những đèn bổ sung này phải được bố trí cách xa nhất có thể giữa đèn trên và mặt đất (hoặc ngang với mái nhà của các tòa nhà xung quanh) với khoảng cách không quá 105 mét.
- Vì đặc thù là dòng đèn cảnh báo phòng nổ, chuyên sử dụng cho các công trình dầu khí, hóa chất,… có nguy cơ cháy nổ cao, tại những vị trí có kết cấu dạng lưới, ống khói, tháp giải nhiệt, bể chứa,… nên MIOLB-E1-xxS thường được sử dụng từ 3 đến 4 điểm cho mỗi mức cảnh báo, trên mặt phẳng ngang (thông thường cách nhau mỗi góc 120° hoặc 90°) và được tích hợp cùng một tủ điều khiển.
Thông số kỹ thuật đèn cảnh báo chướng ngại vật chống cháy nổ cường độ trung bình loại B MIOLB-E1-xxS hãng CLAMPCO
Như đã đề cập ở trên, MIOLB-E1-xxS gồm 03 dòng đèn MIOLB-E1_24S, MIOLB-E1_48S & MIOLB-E1_23S khác nhau về điện áp sử dụng, còn lại giống nhau về cấu tạo & chức năng cảnh báo. Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết của dòng sản phẩm đèn cảnh báo chướng ngại vật phòng nổ cường độ trung bình loại B MIOLB-E1-xxS của hãng Clampco:
SPECIFICATIONS | |||||||
Order Code | MIOLB-E1_24S | MIOLB-E1_48S | MIOLB-E1_23S | ||||
Lamp ID | SEGS24P2K_EX3 | SEGS48P2K_EX3 | SEGS23P2K_EX3 | ||||
Typical use | Night time | ||||||
Light source | LED | ||||||
Type of beacon | Single flashing | ||||||
Colour | Red according to CIE Chromaticity Boundary | ||||||
Light Intensity | >2000 cd | ||||||
Flashing rate | 20-40 fpm (flash per minutes) | ||||||
Horizontal coverage | 360° | ||||||
Alarm Management | Alarm remotization with dry contact | ||||||
Input voltage | 24 Vdc | 48 – 53 Vdc | 110 – 230 Vac (50-60 Hz) | ||||
Average power consumption | 1 1 watt @ 25fpm π = 500 ms | ||||||
Peak power consumption | 54 W | 54 W | 55 W | ||||
Average life | 100 000 hours | ||||||
Temperature range | from -20 °C to +60 °C | ||||||
Protection degree | IP66 | ||||||
Material of the body | Die cast aluminum alloy copper free | ||||||
Material of the transparent cap | Glass | ||||||
Connection | Barrier cable gland M20 nickel plated suitable for cable up to 19 mm | ||||||
Weight | 15 Kg | ||||||
Mounting Hardware | Stainless steel anchor basement | ||||||
Fixing | 3x Stainless steel Hexagon head screws M10x40 | ||||||
Explosion proof protection | II 2G Exd IIC T4 Gb | ||||||
ATEX | INERIS 01 ATEX 0054X and INERIS 08 ATEX 0018X | ||||||
IECEx | INE 13.0075X and INE 13.0060X | ||||||
OPTIONS – SPARE PART | |||||||
MIOLB-E1_xxSP | Stainless steel radiation shield
Integrated photoelectric switch 20-3000 Lux (adj.) (SEGSxxP2K_SEI_EX3 compliant) Hawke stainless steel cable glands |